Trải UV kết hợp Maya và Zbrush

Quy trình làm phim hoạt hình 3D (Dreamworks)

Quy trình làm phim hoạt hình 3D (Dreamworks)

Story: câu chuyện > storyboards

Story reel: do Editorials đảm nhiệm, thực hiện storyboards chuyển động + tự thu âm + sound và music nháp
–> gần như 1 bộ phim nhưng ở pre-production (tiền sản xuất) nhưng chỉ dùng hình 2d

(thu âm diễn viên? Một số studio bắt đầu thu âm diễn viên sau giai đoạn này, trong video không thấy đề cập)

Art: concept art cho nhân vật (characters), vật dụng (prop), cảnh quan (environment)

Modeling: dựng 3D nhân vật, vật dụng, cảnh quan (modeling + sculpting)

Rigging: gắn xương nhân vật 3D, gắn da (skinning) và đặt control để animator dùng control này diễn hoạt

Surfacing: điều khiển bề mặt: vẽ màu (texture) và điều khiển chất liệu (shader/ materials)

Rough Layout: giai đoạn chuyển giao giữa tiền sản xuất và sản xuất. Từ storyboard đặt thành những chuyển động nháp + quyết định vị trí và chuyển động camera (cinematography) trong 3D. Dreamworks có motion capture để hỗ trợ việc này (diễn final thì vẫn phải diễn thủ công nhưng layout thì dùng motion capture cho nhanh).

Final Layout: (hay gọi là anim prep, chuẩn bị scenes cho animators) Từ rough layout, đặt những nhân vật đã rig hoàn chỉnh vào + đặt cảnh quan hoàn chỉnh (nhiều polygon) + đặt camera cuối, animator chỉ việc mở file và diễn. Sau khi animator diễn xong thì scenes sẽ quay lại bộ phận này để đặt thêm những prop hay cảnh quan cần thiết, gọi lại set dressing. Bộ phận này cũng chuẩn bị thêm camera stereo dành cho phim xem bằng kính 3d.

Animation: diễn hoạt, đem sự sống đến cho nhân vật bằng cách keyframe các control trên rig nhân vật. Do không có diễn viên, animator thường tự quay video (+ xem gương) và đem video vào phần mềm để làm mẫu diễn theo. Bộ phận này làm việc với Editorial để đảm bảo bộ phim đi đúng phong cách/ nội dung.

Crowds: đám đông. Animators không thể diễn những scene có quá nhiều nhân vật. Khi cần diễn viên quần chúng, bộ phận này sẽ đảm nhiệm.

Character FX: đảm nhiệm mọi thứ chuyển động cùng nhân vật: áo quần, tóc tai, tương tác lông, chuyển động của prop (những món này không phải diễn thủ công)

FX (Effects): Nổ, đổ bể, khói, dấu chân, nước, tuyết, lửa, v.v… Mọi thứ đều phải tạo ra trong 3d

TD (technical director): giải quyết các vấn đề (kỹ thuật) xảy ra trong quy trình sản xuất

Matte Painting: vẽ (2d) những gì xuất hiện phía sau cảnh quan (bối cảnh xung quanh): bầu trời, mây, núi, …

Lighting: ánh sáng, gom mọi thứ ở trên (model, surface, animation, effects, matte painting, …) và đặt đèn để có được bức ảnh có thể kế được sắc thái, kể được câu chuyện.

(không dc đề cập trong video: sau khâu này là rendering, lighting chỉ xử lý ánh sáng trên vài frame chính, để ra chuỗi ảnh sau cùng phải qua công đoạn rendering tất cả các frames trong cảnh – để ra phim, phim lớn thường phải cần render farm)

Image Finaling: chỉnh sửa/ loại bỏ những món hư/ không cần thiết/ render lỗi (liên quan đến hình ảnh) trong phim

Sound Design (& Music): hiệu chỉnh âm thanh, làm nhạc phim.

Ra phim!
(Đuối không? haha)

ps: hãy share lại cho những bạn mong muốn làm phim hoạt hình, để có cái nhìn tổng quan + thứ tự những gì mình cần làm để ra một bộ phim hoàn chỉnh :D

Cách nén video nhẹ, chất lượng cao

Nếu bạn không muốn đọc các bài dài thượt nói về định dạng file, compression, codec, … thì cứ làm y như sau đây để có video vừa nhẹ để upload nhanh, vừa không mất chất lượng hình ảnh sau khi nén.

Ở các phần mềm video thì các tùy chọn nén file đều tựa tựa nhau, nên Tr sẽ dùng Adobe Media Encoder và Adobe After Effects để minh họa trong bài này.

Có 2 định dạng bạn có thể chọn

CÁCH 1: ĐỊNH DẠNG .MP4

(máy tính nào xem cũng được)

compression_1

File > và mở file mà bạn làm video Premiere Pro hoặc After Effects

compression_2

Khi bạn add vào thì sẽ thấy như vầy, click vào chữ H264 màu vàng (hoặc chữ nào cũng được, miễn là click vào cái ô đó)

compression_3

Bảng này sẽ hiện ra, chọn Format H264. Preset chọn Custom

compression_5

Output Name sẽ là nơi phim sẽ xuất hiện sau khi nén.

Check Export Video và Audio.

compression_6

Width, Height: tùy vào video gốc của bạn. Tùy ý thay đổi có thể làm video cuối bị co hoặc giãn so với bình thường.

1280 x 720 và 1920 x 1080 là size Youtube HD, nếu mục đích của bạn là upload lên Youtube để có định dang HD thì nên theo 2 tỉ lệ kích thước này.

Frame Rate: tùy vào video gốc của bạn. 24 frames/s là tiêu chuẩn dành cho phim hoạt hình.

Check “Use Maximum Render Quality”

Bạn có thể thấy kích cỡ file ước tính sau khi render ở “Estimated File Size:”

compression_7

Aspect: Square Pixels

TV Standard: NTSC

Profile: Baseline

Level: 4.0

compression_8

Check Render At Maximum Depth

Birate Encoding: VBR, 2 pass

compression_9

Target Bitrate: khoảng 17

Maximum Bitrate: khoảng 18

compression_10

Về Audio: tùy audio gốc của bạn

44100 hoặc 48000 Hz đều được

compression_11

Sau khi chọn hết bạn nhấn OK và click vào mủi tên xanh ở trên đỉnh màn hình để render.

Nguồn: http://www.youtube.com/watch?v=2DuHhd3lwOs

CÁCH 2: ĐỊNH DẠNG .MOV

(phải cài Quicktime hoặc Gom Player hoặc các video player có thể xem được định dạng này)

Phần mềm After Effects

option2_1

File > Export > Add to Render Queue

option2_2

Khung này sẽ xuất hiện, chọn Best Settings (chỉnh frame rate); Lossless để chỉnh định dạng nén; Output To: vị trí file sau khi render

Bạn click vào Best Setting

option2_3

Bạn chỉnh frame rate tại đây, tùy vào video gốc.

option2_4

Click vào “Lossless” khung trên sẽ xuất hiện, bạn chọn Format là Quicktime (để tạo ra file .mov) (bạn cũng có thể chọn H264 và tùy chỉnh y như cách 1)

option2_5

Click vào Format Option, khung trên sẽ hiện ra.

Bạn chọn:

– H264

– Keyframe every 300 frames

– Limit data rate to 5000 kbps

Click Ok

option2_6

Audio: tùy audio nguồn của bạn

option2_7

Xong! Nhấn Render là bạn có video.

Nếu bạn có tùy chỉnh nào tốt hơn thì góp ý cho Tr. Cảm ơn!

Tìm kiếm hình ảnh miễn phí và hợp pháp trên internet

Có rất nhiều manipers hay matte painting artists hiện nay sử dụng hình ảnh trên mạng một cách tự do mà không màng tới bản quyền hình ảnh (có thể do không biết) và một số thậm chí còn sử dụng artworks của người khác để ghép vào ảnh của mình một cách vô tư.

Không nên sử dụng internet như nguồn ảnh cho thiết kế của bạn. Như Feng đề cập rất thường xuyên trong các video tutorial của anh trên Youtube: bạn nên tự chụp ảnh của riêng mình mà sử dụng nếu không muốn gặp các vấn đề về pháp lý.

Thế nào là miễn phí (Royalty Free)?

Royalty là phí, nếu bạn muốn sử dụng ảnh của ai đó để làm dự án của mình thì bạn phải trả phí cho bức ảnh đó (royalty). Còn nếu ảnh có ghi “royalty free”, nghĩa là bạn không phải trả tiền cho tác giả nếu sử dụng ảnh đó.
Xem thêm: http://www.wisegeek.com/what-is-royalty-free.htm

Các trang cung cấp ảnh miễn phí (một số trang phải đăng kí để tải ảnh):
http://www.photogen.com/
http://blueblots.com/category/freebies/
http://www.pixelio.de/
http://www.morguefile.com/archive/
http://www.sxc.hu/
http://vizva.vn/category/all/resources/

Nhưng “royalty free” đôi khi không đồng nghĩa với miễn phí.

Một số trang cần bạn trả tiền trước khi tự do sử dụng ảnh đó. Ví dụ:

http://www.shutterstock.com/
http://www.istockphoto.com/
http://www.gettyimages.com/creativeimages/royaltyfree
http://cgtextures.com/

Ảnh có đóng dấu (ví dụ: logo istock) (tiếng Anh: watermark) nghĩa là ảnh này bạn chưa trả phí để sử dụng, và ảnh này chỉ là ảnh tham khảo (preview), chất lượng không bằng ảnh gốc.

Ví dụ:

Cách dễ dàng nhất để tìm ảnh (video, âm nhạc, …) miễn phí, hợp pháp trên mạng là đến trang:
http://search.creativecommons.org/

Chọn:

* use for commercial purposes: nếu bạn muốn dùng ảnh này để làm sản phẩm kinh doanh
* modify, adapt, or build upon: nếu bạn dùng ảnh chỉnh sửa, và phát triển ý tưởng, …

Sau đó chọn Flickr, Fotopedia, Google Images, Open Clip Art Library nếu bạn muốn tìm ảnh.
Jamendo và spinxpress nếu muốn tìm nhạc, Youtube cho video, …

Nguồn tham khảo:
Ondris Pui

Video hướng dẫn hay nhất mọi thời đại

%d bloggers like this: